Thông báo!
Không có thông báo mới
Chúc bạn online vui ver^^!
a

Tin Hot!

[Tuyển dụng] Việc tìm người
[Tuyển dụng] Người tìm việc
[Giao lưu] thành viên mới khai danh!


Thông tin từ BQT

Nội quy H.A.U-forum
Góp ý diễn đàn

Hỗ trợ trực tuyến
MẹoĐóng lại
Kiếm ít nhất 6 triệu một tháng với AutoCADGet Adobe Flash player

You are not connected. Please login or register

-‘๑’ Hau4r.com -‘๑’ - Hội tụ kiến trúc sư tương lai » Góc học tập » Hỗ trợ học tập đại cương » Diễn đàn tiếng Anh » TỔNG HỢP CÁC TỪ LOẠI TIẾNG ANH

on 1/3/2014, 01:20 #1


avatar



gunner

Kiến chì chăm chỉ
Kiến chì chăm chỉ

A/ GÍƠI TỪ - PREPOSITION

1) Giới từ chỉ thời gian:

* Một số trường hợp đặc biệt:
- Buổi thì dùng in, Giờ thì dùng at, Ngày thì dùng on.
- On/ at the weekend
- Còn lại các thời gian dài từ tháng trở lên đều dùng in (tháng, mùa, năm, thế kỷ, &hellip

*Trường hợp có nhiều mốc thời gian khác nhau thì áp dụng theo cái ngắn nhất (ngoại trừ buổi). Để hỉêu rõ hơn câu này, xem ví dụ bên dưới:
ví dụ: Ngày + tháng + năm => tính theo ngày
Tháng + ngày + giờ => tính theo giờ
Nhưng: Ngày + buổI => vẫn tính theo ngày

B/ TÍNH TỪ - ADJECTIVE

1) Adjective bổ nghĩa cho noun nên phải đứng trước noun:

Nhưng cũng có một số truờng hợp ngoại lệ
- Một sốt adjective không thể đứng trước noun (mà đứng sau be): glad, pleased, certain và những adjective bắt đầu với chữ a- như: awake, asleep, afraid, alone và alike.
- Một số adjective chỉ có thể đứng trước noun: main, chief, principal, same, only, future, former, và previous
- Hầu hết các tính từ có –able, -ible có thể đứng trước hoặc sau noun mà không thay đổi nghĩa

2) Vị trí của Adjective:

- Đứng sau linking verb như: to be, become, feel, seem, look, sound, prove, appear, taste, smell, get, go grow, remain, say, stay, turn, …
- Đứng sau đơn vị đo lường (nouns of measurement)
- Đứng sau indefinite pronoun. Indefinite pronoun là: anybody, anything, somebody, something, everybody, everything, neither, none, each, either, …
- Thứ tự của adjective trong câu:
Quality Size Age Shape Color Origin Material Kin

3) Các dạng thức của Adjective:

* Những đuôi thường có của tính từ:

_ able (fashionable); _ish (foolish); _ic (workaholic); _est (best); _ent (diligent); _(i)ous (delicious); _y (healthy); _ful (successful); _ible (invisible); _ant (important); _al (natural); _ive (active); _less (homeless); _ar (familiar).

* Adjective có đuôi là _ing: Tính từ là nguyên nhân gây ra cảm xúc

Ví dụ: frightening boy: cậu bé đáng sợ = cậu bé gây ra sự sợ hãi cho người khác.
Adjective có đuôi là _ed: bị gây cảm xúc
Ví dụ: frightened boy: thằng bé bị làm cho sợ hãi.

* Compound noun (danh từ ghép): a wool sweater.

Một số adjective kết thúc bằng _ly (giống dạng thức của adverb nhưng không phải là adverb): friendly, ugly, lonely, lovely, early, likely, manly, daily, weekly, monthly, yearly.

C/ TRẠNG TỪ - ADVERB

I) POSITION:

1. Adverbs of possibility (nói về một sự chắc chắn hoặc không chắc về một điều gì đó ), gồm: certainly = definitely: chắc chắn; probably: có thể; maybe và perhaps.

2. Adverbs of opinion (nói về cảm giác ngạc nhiên của mình ), gồm: fortunately: may mắn thay; happily; incredibly: không thể tin được; luckily; obviously: mạch lạc, rõ ràng; strangely: choáng ngộp; và surprisingly: kinh ngạc.

3. Adverbs of time (là những adverb dùng để biểu lộ thời gian ): yesterday; today; tomorrow; now; recently; soon; fortnightly: nửa tháng nay.

4. Adverbs of manner: dùng để miêu tả cách thức để một điều gì đó xảy ra/ cách mà một người nào đó làm một điều gì đó. Và nó được dùng để trả lời cho câu hỏi How, gồm: unexpectedly; quietly; carefully; slowly; enthusiastically.

5. Adverbs of Degree (đứng trứơc các adjective và adverb khác )
- Những adverbs làm cho ý nghĩa của adjective và adverb khác mạnh hơn: extremely, quite, really, và very.
- Những adverbs làm cho ý nghĩa của adjective và adverb khác yếu hơn: fairly, pretty, và somewhat.

6. Adverbs of indefinite Frequency (trạng từ chỉ tần suất )
Theo chiều: xảy ra thường xuyên -> không xảy ra: Always -> almost always -> frequently -> usually -> generally -> often -> sometimes -> occasional -> rarely -> seldom -> hardly ever -> almost never -> never.
- Trong tình huống khẳng định, trạng từ chỉ tần suất thường đứng sau be và đứng trước động từ thường.
- Trong tình huống phủ định, hầu hết các Adverbs of Frequency đứng trước be + not hoặc do/ does + not

6’. Adverbs of definite Frequency: cho ta biết khi nào một điều gì đó xảy ra.
Vị trí: có thể đứng đầu và cuối đều được như: yesterday, last year, tomorrow, daily, lately, … Ngoại trừ: Still và Just chỉ có thể đứng ở vị trí giữa câu. Tức là: đứng sau trợ động từ và trước những động từ khác trong câu. Ngoài ra còn có: Finally, already, soon, và last cũng có thể đứng ở giữa câu.
Ghi chú: Nếu như trong câu có đến 2 trợ động từ thì adverb thường đứng sau trợ động từ đầu tiên

D/ DANH TỪ - NOUN

A- Nguyên tắc thêm –s và –es (của động từ số ít và danh từ số nhiều ):

1) Hầu hết các động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít và danh từ số nhiều thường thêm –s ở phía sau.

2) Thêm –es sau những danh từ tận cùng là: o, s, x, z, ch, sh, ss, ce, ge.
ex: miss -> misses (verb)
Box -> boxes (noun)

3) * Nguyên –y (nguyên âm đi với y) thì: giữa nguyên y và thêm –s

ex: obey -> obeys
toy -> toys
* Phụ -y (phụ âm đi với y) thì: đổi –y thành –i và thêm –es.
ex: try -> tries
baby -> babies

4) * Nguyên –o: giữa nguyên o và thêm –s

* Phụ -o: thêm –s hoặc –es đều được (Lưu ý: không bỏ o)
tornado -> tornadoes/ tornados
volcano -> volcanoes/ volcanos
zero -> zeros/ zeroes

5) Chữ tận cùng là –f hoặc –fe, ta đổi –f hoặc –fe thành –v và thêm –es

Calf -> calves
Shelf -> shelves
* Trường hợp ngoại lệ: một số danh từ cũng kết thúc bằng chữ f hoặc fe nhưng chỉ thêm –s vào sau nó:
belief -> beliefs
chief -> chiefs
roof -> roofs
scarf -> scarfs/ scarves

B- Trường hợp ngoại lệ của danh từ số nhiều (Irregular plurals noun ):

1) Vowel change:

Man -> men
Woman -> women
Foot -> feet
Tooth -> teeth
Goose -> geese
Mouse -> mice

2) Add –en:
Child -> children
Ox -> oxen

3) –is -> -es:
axis -> axes
parenthesis -> parentheses

4) –um -> -a:

bacterium -> bacteria
datum -> data

5) –on -> a:

phenomenon -> phenomena
criterion -> criteria

6) –us -> -i:

cactus -> cati
radius -> radii
fungus -> fungi
syllabus -> syllabi

7) Irregular plural same as singular:

Deer -> deer
Fish -> fish
Salmon -> salmon
Sheep -> sheep
Trout -> trout

C- * Key words for singular and plural nouns:

- For singular nouns: the number of …, each, every, single, one, a
- For plural nouns: A number of …, both, two, many, several, various.
* Key words for countable and uncountable nouns:

- For countable nouns: many, number, few, fewer, a few, several
- For uncountable nouns: much, amount, little, less, a little, a great deal of.


SMARTCOM -ENJOY THE VERY BEST! 


Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]


cảnh báoBình luận bằng face book thì topic sẽ không được update ở mục bài viết mới nhất và không được thông báo đến chủ topic - các bạn chú ý!



Vui lòng viết tiếng việt có dấu! để lấy smile hình động, click đây!
Khi copy bài từ các trang khác xin vui lòng ghi rõ nguồn!
Để copy bài viết từ trang khác giữ nguyên được định dạng và ảnh - Click nút

Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết

Copyright Punbb © 2013 - www.hau4r.com
Diễn đàn được xây dựng và phát triển bởi các thành viên Hau4r.com
BQT chúng tôi không chịu trách nhiệm nội dung đăng tải do người dùng đưa lên
Contact: Email: hau4r.com@gmail.com - Yahoo: hau4rcontact | Hướng dẫn | Nội Quy | Atottot.com

 

Đầu trangCuối trang